Hải_tặc	N
eo_biển	N
Malacca	Np
(	CH
kỳ	N
1	M
)	CH
:	CH
Eo_biển	N
không	R
yên_tĩnh	A
...	CH

Đó	P
là	V
con	Nc
đường	N
biển	N
ngắn	A
nhất	A
để	E
đi	V
từ	E
Ấn_Độ_Dương	Np
sang	V
Thái_Bình_Dương	Np
,	CH
chiếm	V
đến	E
lượng	N
hàng_hoá	N
lưu_thông	V
đường_biển	N
của	E
thế_giới	N
,	CH
đó	P
là	V
hải_trình	N
lớn	A
nhất	R
từ	E
tây	N
sang	E
đông	N
với	E
50.000	M
lượt	Nc
tàu_bè	N
qua_lại	V
mỗi	L
năm	N
...	CH

Một	M
chuyến	N
hải_trình	N
xuyên	V
ba	M
nước	N
Malaysia	Np
,	CH
Singapore	Np
,	CH
Indonesia	Np
vừa	R
được	V
phóng_viên	N
Tuổi_Trẻ	Np
thực_hiện	V
,	CH
để	E
cảm_nhận	V
điều	N
mà	C
các	L
thuỷ_thủ	N
tàu	N
viễn_dương	A
đã	R
cảm_nhận	V
mỗi	L
khi	N
nghe	V
nhắc	V
tới	R
:	CH
hải_tặc	N
eo_biển	N
Malacca	Np
!	CH
...	CH

Từ	E
bức	Nc
điện	N
của	E
IMB	Ny
...	CH

Chúng_tôi	P
lên_đường	V
ngay	T
khi	N
nhận	V
được	R
email	Nb
của	E
ngài	N
Noel_Choong	Np
-	CH
trưởng	N
đại_diện	N
của	E
Cơ_quan	N
Hàng_hải	N
quốc_tế	N
(	CH
IMB	Y
)	CH
tại	E
Malaysia	Np
-	CH
đồng_ý	V
tiếp	V
chúng_tôi	P
để	E
cung_cấp	V
những	L
thông_tin	N
mới	A
nhất	A
về	E
hải_tặc	N
eo_biển	N
Malacca	Np
.	CH

Ông	N
còn	R
nhấn_mạnh	V
trong	E
thư_điện_tử	N
:	CH
"	CH
Phải	V
hết_sức	R
cẩn_thận	A
vì	E
hiện_nay	N
hải_tặc	N
đã	R
biến_tướng	V
như	C
một	M
lực_lượng	N
khủng_bố	V
,	CH
hãy	R
đến	V
ngay	T
văn_phòng	N
của	E
IMB	Y
,	CH
đừng	R
đến	V
những	L
nơi	N
nhạy_cảm	A
...	CH
"	CH
.	CH

11	M
g	Nu
ngày	N
11	M
-	CH
9	M
-	CH
2005	M
-	CH
ngày	N
kỷ_niệm	V
bốn	M
năm	N
nước	N
Mỹ	Np
bị	V
tấn_công	V
khủng_bố	V
,	CH
chúng_tôi	P
khoác	V
vội	A
balô	N
để	E
bước	V
lên	V
chiếc	Nc
máy_bay	N
Boeing	Np
mang	V
số_hiệu	N
MH	Ny
751	M
của	E
Hãng	N
hàng_không	N
Malaysia	Np
cất_cánh	V
từ	E
TP.	Ny
HCM	Ny
đến	E
thủ_đô	N
Kuala_Lumpur	Np
của	E
Malaysia	Np
.	CH

Ở	E
phi_trường	N
quốc_tế	N
Kuala_Lumpur	Np
,	CH
người	Nc
tài_xế	N
taxi	N
gốc	N
Hoa	Np
hỏi	V
chúng_tôi	P
đi	V
đâu	P
,	CH
tôi	P
đáp	V
tỉnh_bơ	A
:	CH
"	CH
Về	V
eo_biển	N
Malacca	Np
để	E
sang	V
Batam	Np
"	CH
.	CH

Người	Nc
tài_xế	N
khựng	V
lại	R
ngay	T
:	CH
"	CH
Các	L
anh	N
làm_việc	V
cho	E
hãng	N
tàu	N
à	T
?	CH

Đi	V
tìm	V
tàu	N
phải	V
không	R
?	CH

Mấy	L
tháng	N
gần	A
đây	P
,	CH
tuần	N
nào	P
báo_chí	N
Malaysia	Np
cũng	R
có	V
bài	Nc
viết	V
về	E
các	L
vụ	Nc
cướp_biển	V
ở	E
Malacca	Np
,	CH
các	L
anh	N
nên	C
cẩn_thận	A
đấy	T
!	CH
"	CH
.	CH

Cuộc	Nc
hành_trình	N
như	C
dài	A
ra	R
khi	N
chúng_tôi	P
không_thể	R
đón	V
taxi	N
đi	V
về	R
miền	N
nam	Np
mà	C
phải	V
chuyển	V
sang	V
xe_buýt	N
,	CH
băng_băng	A
đi	V
đến	V
cuối	N
ngày	N
tới	V
Singapore	Np
.	CH

Trên	E
chuyến	N
phà	N
sáng	N
sớm	A
tinh_mơ	N
,	CH
chúng_tôi	P
từ	E
đảo_quốc	N
sư_tử	N
vượt	V
biển	N
sang	V
đảo	V
Batam	Np
thuộc	V
địa_phận	N
Indonesia	Np
...	CH

Đảo	N
Batam	Np
đã	R
lờ_mờ	A
trước	E
mắt	N
,	CH
đó	P
là	V
hòn	Nc
đảo	N
với	E
diện_tích	N
ban_đầu	N
được	R
tính	V
khoảng	N
415	M
km2	Nu
.	CH

Tuy_nhiên	C
sau_này	N
để	E
phát_triển	V
du_lịch	N
nó	P
bao_gồm	V
luôn	R
cả	P
hai	M
hòn	Nc
đảo	N
Rempang	Np
và	Cc
Galang	Np
cùng	A
một	M
số	N
đảo	N
nhỏ	A
bao_bọc	V
xung_quanh	N
.	CH

Từ	E
Singapore	Np
,	CH
chỉ	R
khoảng	N
vài	L
chục	M
phút	Nu
ngồi	V
phà	N
là	V
đến	V
được	R
Batam	Np
.	CH

Từ	E
đó	P
chúng_tôi	P
thuê	V
thuyền	N
đi	V
thị_sát	V
vùng	N
eo_biển	N
Malacca	Np
.	CH

Con	Nc
thuyền	N
dần	R
xa	A
bờ	N
,	CH
sóng	N
gió	N
dâng	V
cao	A
như	C
chực	V
nuốt	V
chiếc	Nc
thuyền	N
bé_nhỏ	A
của	E
chúng_tôi	P
.	CH

Người	Nc
lái	V
thuyền	N
Indonesia	Np
tên	N
Dony	Np
tỏ	V
ra	V
hài_hước	V
:	CH
"	CH
Ở	E
Batam	Np
về	E
đêm	N
tôi	P
có_thể	R
nhìn	V
thấy	V
nhà	N
bạn	N
tôi	P
bên	N
Singapore	Np
đỏ_đèn	V
hay	C
chưa	R
...	CH
"	CH
.	CH

Nơi	N
thuyền	N
chúng_tôi	P
vượt	V
qua	R
là	V
khu_vực	N
Phillips_Channel	Np
có	V
chiều	N
rộng	A
chỉ	R
khoảng	N
2,8	M
km	Nu
-	CH
nơi	N
hẹp	A
nhất	A
của	E
eo_biển	N
Malacca	Np
.	CH

Đảo	N
Batam	Np
-	CH
nơi	N
ẩn_náu	V
những	L
con	Nc
tàu	N
không	R
tên	N
.	CH

Batam	Np
nằm	V
trong	E
vị_trí	N
đắc_địa	A
-	CH
nơi	N
thắt_nút	V
cổ	N
chai	N
của	E
eo_biển	N
Malacca	Np
,	CH
nơi	N
những	L
con	Nc
tàu	N
qua_lại	V
với	E
tốc_độ	N
chậm	A
nhất	A
và	Cc
trở_thành	V
chốn	N
dung_thân	V
cho	E
những	L
thuỷ_thủ	N
thất_nghiệp	V
từ	E
khắp	A
nơi	N
tụ	V
về	V
,	CH
từ	E
khi	N
nào	P
thì	C
không	R
ai	P
biết	V
,	CH
nhưng	C
giới	Nc
hàng_hải	N
thế_giới	N
đều	R
cho	V
rằng	E
chính	T
Batam	Np
là	V
nơi	N
cung_cấp	V
những	L
"	CH
kỹ_thuật_viên	N
"	CH
chuyên_nghiệp	A
cho	E
những	L
vụ	Nc
đánh	V
cướp	V
tàu	N
để	E
mang	V
về	E
"	CH
luộc	V
"	CH
.	CH

Đã	R
có	V
hàng	R
chục	M
vụ	Nc
"	CH
luộc	V
tàu	N
"	CH
bị	V
cảnh_sát	N
biển	N
sở_tại	A
phát_hiện	V
từ	E
Batam	Np
,	CH
nhưng	C
đó	P
chỉ	R
là	V
phần	N
nổi	V
của	E
tảng	Nc
băng	N
chìm	V
.	CH

Người	Nc
lái_xe	V
taxi	N
người	Nc
Indonesia_Agusman	Np
trợn	V
mắt	N
khi	N
biết	V
chúng_tôi	P
muốn	V
"	CH
làm_quen	V
"	CH
với	E
những	L
tay	N
anh_chị	N
là	V
thuỷ_thủ	N
ở	E
Batam	Np
:	CH
"	CH
Các	L
anh	N
đã	R
viết	V
di_chúc	N
chưa	R
?	CH

Thôi	V
bỏ	V
ý_định	N
điên_rồ	A
ấy	P
đi	V
,	CH
tôi	P
chở	V
các	L
anh	N
đi	V
massage	Vb
nhé	T
"	CH
.	CH

Trong	E
vai	N
những	L
người	N
đi	V
tìm	V
thuỷ_thủ	N
đi	V
biển	N
bị	V
mất_tích	V
,	CH
chúng_tôi	P
tạt	V
vào	V
một	M
quán	N
cà_phê	N
ven	N
biển	N
-	CH
nơi	N
tụ_tập	V
của	E
những	L
thuỷ_thủ	N
thất_nghiệp	V
mà	C
họ	P
gọi	V
bằng	E
cái	Nc
tên	N
khá	R
ấn_tượng	A
"	CH
tổng_hành_dinh	N
"	CH
.	CH

Ly	N
cà_phê	N
chưa	R
kịp	A
quấy	V
đường	N
thì	C
một	M
anh_chàng	N
mặt	N
đen	A
như	C
tách	V
cà_phê	N
tiến	V
tới	R
hỏi	V
bằng	E
giọng	N
anh	N
hai	M
:	CH
"	CH
Tụi	Nc
bây	P
ở	E
đâu	P
đến	V
?	CH
Tìm	V
ai	P
xứ	N
này	P
?	CH
"	CH
.	CH

Sau	E
khi	N
nghe	V
chúng_tôi	P
nói	V
là	C
đi	V
tìm	V
thuỷ_thủ	N
mất_tích	V
,	CH
anh_chàng	N
mặt	N
sắt	N
rít	V
một	M
hơi	N
thuốc	N
rồi	C
phán	V
:	CH
"	CH
Nhìn	V
mặt	N
là	V
biết	V
không	R
phải	V
thuỷ_thủ	N
rồi	R
,	CH
tụi	Nc
bay	P
biến	V
đi	V
ngay	T
nếu	C
không	R
muốn	V
mất_tích	V
theo	V
thằng	Nc
bạn	N
mày	P
...	CH
"	CH
.	CH

Hàng	R
chục	M
gương_mặt	N
bặm_trợn	A
,	CH
hình	N
xăm	V
đầy	A
người	N
đang	R
ngồi	V
xung_quanh	N
xô	V
ghế	N
đứng	V
dậy	V
.	CH

Chúng_tôi	P
rút	V
nhanh	A
khỏi	V
quán	N
,	CH
anh_chàng	N
mặt	N
sắt	N
đưa	V
cánh_tay	N
có	V
xăm	V
hình	N
bánh_lái	N
ra_hiệu	V
"	CH
bye	Vb
bye	Vb
bye	Vb
"	CH
...	CH
!	CH

Không	R
cách	N
gì	P
lọt	V
vào	E
bên	N
trong	N
Batam	Np
,	CH
nơi	N
có	V
một	M
thế_giới	N
"	CH
thuỷ_thủ	N
"	CH
hung_hãn	A
khác	A
với	E
bề_ngoài	N
là	V
một	M
hòn	Nc
đảo	N
du_lịch	N
luôn	R
tấp_nập	A
du_khách	N
,	CH
nếu	C
không	R
có	V
"	CH
thổ_địa	N
"	CH
!	CH

Và	Cc
rồi	C
"	CH
thổ_địa	N
"	CH
xuất_hiện	V
khi	N
chúng_tôi	P
liên_hệ	V
với	E
một	M
tờ	Nc
báo	N
địa_phương	A
nhờ	V
giúp_đỡ	V
.	CH

Khi	N
nghe	V
chúng_tôi	P
kể	V
về	V
quán	N
cà_phê	N
với	E
những	L
thuỷ_thủ	N
thất_nghiệp	V
,	CH
Sitompul_M.	Np
,	CH
phóng_viên	N
chuyên_trách	V
về	E
eo_biển	N
Malacca	Np
của	E
tờ	Nc
Batam_Pos	Np
,	CH
nói	V
:	CH
"	CH
Đấy	T
là	V
điểm	N
hẹn	V
của	E
những	L
tay	Nc
thuỷ_thủ	N
thất_nghiệp	V
.	CH

Thời_buổi	N
khó_khăn	A
,	CH
các	L
thuỷ_thủ	N
ở	E
đây	P
sẵn_sàng	A
làm	V
bất_cứ	R
chuyện	N
gì	P
,	CH
họ	P
sẵn_sàng	A
tham_gia	V
các	L
phi_vụ	N
luộc	V
tàu	N
,	CH
rã	V
tàu	N
và	Cc
thậm_chí	R
làm	V
hải_tặc	N
...	CH
"	CH
.	CH

Trong	E
những	L
lần	N
gọi	V
điện	N
hẹn	V
gặp	V
Sitompul_M.	Np
,	CH
anh	N
luôn	R
thay_đổi	V
điểm	N
hẹn	V
một	M
hai	M
lần	N
trước	E
khi	N
đến	V
chỗ	N
hẹn	V
chính_thức	A
.	CH

"	CH
Ở	E
đây	P
luôn	R
có	V
tai_mắt	N
của	E
cướp_biển	N
,	CH
chúng	P
sẵn_sàng	A
ném	V
chúng_tôi	P
cho	E
cá_mập	N
ăn	V
chỉ	R
vì	E
một	M
bài	Nc
báo	N
làm	V
ảnh_hưởng	V
đến	E
công_việc	N
làm_ăn	V
của	E
chúng	P
"	CH
,	CH
M.	Np
giải_thích	V
cho	E
sự	Nc
lỡ	V
hẹn	N
của	E
mình	P
.	CH

Theo	V
M.	Np
,	CH
quán	N
cà_phê	N
chúng_tôi	P
vào	V
hôm	N
trước	A
đúng	A
là	V
một	M
trong	E
những	L
"	CH
tổng_hành_dinh	N
"	CH
,	CH
nơi	N
mà	C
các	L
thuỷ_thủ	N
thường	R
lui_tới	V
để	E
nhận	V
chỉ_thị	N
của	E
những	L
"	CH
ông	N
trùm	N
"	CH
.	CH

"	CH
Đảo	N
Batam	Np
cũng	R
giống	A
như	C
nhiều	A
hòn	Nc
đảo	N
khác	A
quanh	N
eo_biển	N
Malacca	Np
,	CH
nó	P
có	V
nhiều	A
ngóc_ngách	N
được	V
bảo_vệ	V
bởi	E
các	L
cánh	N
rừng	N
.	CH

Vì_thế	C
,	CH
đấy	P
là	V
địa_điểm	N
thuận_lợi	A
cho	E
bọn	Nc
hải_tặc	N
thực_hiện	V
những	L
cuộc	Nc
"	CH
giải_phẫu	V
"	CH
đối_với	E
những	L
con	Nc
tàu	N
mà	C
chúng	P
săn	V
được	R
!	CH

Sau	E
khi	N
con	Nc
tàu	N
đã	R
có	V
một	M
bản	Nc
"	CH
khai_sinh	V
"	CH
khác	A
thì	C
bọn	Nc
chúng	P
tìm	V
mối	N
tiêu_thụ	V
và	Cc
giao	V
tàu	N
tận	E
nơi	N
,	CH
Philippines	Np
là	V
địa_điểm	N
mà	C
chúng	P
thường	R
đến	V
...	CH
"	CH
.	CH

M.	Np
đưa	V
chúng_tôi	P
vào	V
sâu	A
trong	E
đảo	N
Batam	Np
,	CH
vào	V
khu_vực	N
của	E
những	L
nhóm	N
thuỷ_thủ	N
được	V
gọi	V
dưới	E
cái	Nc
tên	N
"	CH
xóm	N
thợ	N
vệ_sinh	V
tàu_bè	N
"	CH
.	CH

Khi	N
đi	V
ngang	A
qua	R
một	M
vịnh	N
nhỏ	A
,	CH
M.	Np
cho	V
dừng	V
xe	N
lại	R
và	Cc
chỉ	V
xuống	R
vịnh	N
,	CH
nơi	N
có	V
một	M
con	Nc
tàu	N
bị	V
đánh	V
chìm	V
:	CH
"	CH
Không	R
ai	P
biết	V
con	Nc
tàu	N
này	P
xuất_xứ	V
từ	E
đâu	P
,	CH
chỉ	R
biết	V
ban_đêm	N
nó	P
âm_thầm	A
vào	E
vịnh	N
và	Cc
sáng	N
ra	V
đã	R
bị	V
đánh	V
chìm	V
,	CH
thuỷ_thủ	N
đoàn	N
biến	V
mất	V
không	R
để	V
lại	R
một	M
dấu_vết	N
gì	P
.	CH

Chắc	V
bị	V
lộ	V
nên	C
bọn	Nc
hải_tặc	N
đánh	V
chìm	V
tàu	N
rồi	C
thoát_thân	V
...	CH
"	CH
.	CH

Người_ta	P
giới_thiệu	V
chúng_tôi	P
gặp	V
S.	Np
,	CH
một	M
thuỷ_thủ	N
già_dặn	A
đã	R
có	V
kinh_nghiệm	N
hàng	R
chục	M
năm	M
trong	E
nghề	N
"	CH
vệ_sinh	V
tàu_bè	N
"	CH
.	CH

S.	Np
không	R
đồng_ý	V
nêu	V
tên	N
thật	A
của	E
anh	N
cho_dù	C
giờ_đây	N
S.	Np
đã	R
là	V
một	M
ông	Nc
chủ	N
quán	N
bình_dị	A
:	CH
"	CH
Chúng_tôi	P
hay	R
tụ_tập	V
tại	E
quán	N
cà_phê	N
"	CH
tổng_hành_dinh	N
"	CH
,	CH
khi	N
ấy	P
tôi	P
đang	R
ngồi	V
với	E
hàng	R
chục	M
thuỷ_thủ	N
thất_nghiệp	V
khác	A
thì	C
"	CH
ông	Nc
chủ	N
"	CH
đến	V
,	CH
chỉ	R
cần	V
mười	M
phút	N
ra	V
giá	N
là	V
nhóm	N
chúng_tôi	P
đi	V
theo	V
ông	N
ta	P
ngay	R
.	CH

Công_việc	N
của	E
chúng_tôi	P
là	V
đưa	V
chiếc	Nc
tàu	N
F.	Y
mang	V
cờ	N
Đài_Loan	Np
trọng_tải	N
1.200	M
tấn	Nu
vào	E
vũng	Nc
nước	N
sâu	A
sau	N
đảo	N
Batam	Np
để	E
...	CH
vệ_sinh	V
.	CH

Khi	N
vừa	R
đến	V
nơi	N
đã	R
có	V
hàng	R
trăm	M
người	N
chờ	V
bốc	V
hàng	N
xuống	V
,	CH
còn	C
chúng_tôi	P
chịu	V
trách_nhiệm	N
sơn	V
lại	R
con	Nc
tàu	N
và	Cc
đặt	V
cho	E
nó	P
một	M
cái	Nc
tên	N
khác	A
.	CH

Công_việc	N
diễn	V
ra	R
mau_chóng	A
,	CH
chỉ	R
trong	E
một	M
tuần	N
là	V
hoàn_tất	V
,	CH
con	Nc
tàu	N
được	V
bàn_giao	V
cho	E
một	M
ông	Nc
chủ	N
mới	A
,	CH
còn	C
hàng_hoá	N
đã	R
được	V
chở	V
đi	V
đâu	P
thì	C
chỉ	R
có	V
"	CH
ông	N
chủ	N
"	CH
biết	V
"	CH
.	CH

Chúng_tôi	P
hỏi	V
S.	Np
:	CH
"	CH
Anh	N
có	V
nghĩ	V
việc	N
mình	P
làm	V
là	V
phạm_pháp	V
?	CH
"	CH
.	CH

S.	Np
cười	V
nhếch	V
môi	N
:	CH
"	CH
Không	R
hề	T
!	CH

Chúng_tôi	P
chỉ	R
làm	V
vệ_sinh	V
con	Nc
tàu	N
thôi	T
,	CH
ai	P
cũng	R
như	C
tôi	P
thôi	T
,	CH
chỉ	R
làm	V
kiếm	V
tiền	N
mưu_sinh	V
,	CH
còn	C
nguồn_gốc	N
con	Nc
tàu	N
ở	E
đâu	P
là	V
chuyện	N
của	E
"	CH
ông	Nc
chủ	N
"	CH
.	CH

Ở	E
đây	P
phạm_pháp	V
là	V
phải	V
bắt	V
quả_tang	N
...	CH
"	CH
.	CH

Ngày	N
14	M
-	CH
9	M
,	CH
Batam	Np
"	CH
tiễn	V
"	CH
chúng_tôi	P
bằng	E
một	M
vụ	Nc
án	N
giết	V
người	N
man_rợ	A
mà	C
nạn_nhân	N
được	V
cho	V
rằng	C
là	C
có	V
dính_líu	V
đến	E
các	L
phi_vụ	N
"	CH
luộc	V
tàu	N
"	CH
.	CH

Phóng_viên	N
Batam_Pos	Np
bắt_tay	V
chúng_tôi	P
và	Cc
nói	V
:	CH
"	CH
Tôi	P
chỉ	R
có_thể	A
giúp	V
các	L
anh	N
chừng	N
này	P
,	CH
tôi	P
không	R
muốn	V
hình_ảnh	N
của	E
mình	P
được	V
đưa	V
lên	V
trang	Nc
báo	N
ở	E
mục	N
án_mạng	N
hay	C
cáo_phó	V
đâu	T
...	CH
"	CH
.	CH

Hải_tặc	N
eo_biển	N
Malacca	Np
(	CH
kỳ	N
2	M
)	CH
:	CH
"	CH
Luật	N
im_lặng	A
"	CH
ở	E
làng	N
Sepetang	Np
.	CH

Làng	N
chài	V
nhỏ	A
mang	V
tên	N
Kuala_Sepetang	Np
nằm	V
cách	V
thủ_đô	N
Kuala_Lumpur	Np
hơn	A
300	M
km	Nu
và	Cc
cách	V
trung_tâm	N
huyện	N
Taiping	Np
thuộc	V
bang	N
Perak	Np
hơn	A
20	M
km	Nu
.	CH

Hơn	A
95%	M
dân_làng	N
làm	V
nghề	N
đánh_cá	V
.	CH

Người_ta	P
đồn	V
rằng	E
ngôi	Nc
làng	N
biển	N
này	P
có	V
dính_dáng	V
đến	E
hải_tặc	N
,	CH
nhưng	C
cũng	R
tại	E
chính	T
nơi	N
đây	P
,	CH
chúng_tôi	P
đã	R
gặp	V
được	R
những	L
nạn_nhân	N
của	E
cướp_biển	N
...	CH

7	M
ngày	N
kinh_hoàng	V
của	E
Jboh_Yang_Chua	Np

Người	Nc
hướng_dẫn	V
Mã_Lai	Np
gốc	N
Ấn	Np
đưa	V
chúng_tôi	P
đến	V
Kuala_Sepetang	Np
giải_thích	V
:	CH
"	CH
Cư_dân	N
ở	E
đây	P
sống	V
tách_biệt	V
với	E
thế_giới	N
bên	N
ngoài	N
.	CH

Họ	P
không	R
muốn	V
người	N
bên	N
ngoài	N
xía	V
vào	E
chuyện	N
nội_tình	N
của	E
làng	N
.	CH

Đó	P
là	V
nét	N
văn_hoá	N
của	E
họ	P
.	CH

Chính	T
vì_thế	C
,	CH
không	R
ai	P
biết	V
chính_xác	A
những	L
gì	P
xảy	V
ra	R
bên	N
trong	A
làng	N
,	CH
thậm_chí	R
cả	T
cảnh_sát	N
.	CH

Người_ta	P
đồn	V
Kuala_Sepetang	Np
là	V
nơi	N
dung_thân	V
của	E
hải_tặc	N
và	Cc
cả	T
bọn	Nc
buôn_bán	V
ma_tuý	N
.	CH

Nhưng	C
điều	N
trớ_trêu	A
là	V
nhiều	A
ngư_dân	N
của	E
làng	N
này	P
lại	R
trở_thành	V
nạn_nhân	N
của	E
bọn	Nc
cướp_biển	N
.	CH

Kỳ_lạ	A
hơn	A
là	C
sau	N
khi	N
sống_sót	V
trở	V
về	V
,	CH
không	R
một	M
ai	P
muốn	V
nhắc	V
đến	E
câu_chuyện	N
mà	C
họ	P
đã	R
trải	V
qua	V
,	CH
có	V
một	M
điều	N
gì	P
đó	P
khiến	V
họ	P
giữ	V
im_lặng	A
sau	E
những	L
bi_kịch	N
trên	E
biển	N
"	CH
.	CH

Trên	E
đường	N
vào	V
làng	N
chúng_tôi	P
luôn	R
gặp	V
những	L
bộ_mặt	N
dữ_tợn	A
.	CH

Người	N
dẫn	V
đường	N
khi	N
đưa	V
ra	V
những	L
cái	Nc
tên	N
Teh_Chor_Joo	Np
,	CH
Jboh_Yang_Chua	Np
...	CH
là	V
những	L
người	N
từng	R
bị	V
hải_tặc	N
bắt_cóc	V
thì	C
luôn	R
nhận	V
được	R
những	L
câu	N
trả_lời	V
lạnh	A
hơn	A
dao_cạo	N
:	CH
"	CH
Làng	N
này	P
không	R
có	V
ai	P
như	C
thế	P
cả	T
,	CH
biến	V
đi	R
!	CH
"	CH
.	CH

Cuối_cùng	A
người	N
dẫn	V
đường	N
đánh_bạo	V
nói	V
ra	R
một	M
cái	Nc
tên	N
:	CH
"	CH
Tôi	P
là	V
người	N
quen	V
cũ	A
của	E
ông	Nc
Chua_Tiong_San	Np
"	CH
thì	C
lập_tức	R
nhận	V
được	R
thái_độ	N
khác	A
ngay	R
.	CH

Chua_Tiong_San	Np
là	V
quan_chức	N
địa_phương	N
được	V
người	Nc
dân	N
Kuala_Sepetang	Np
rất	R
kính_trọng	A
.	CH

Ông	N
được	V
bầu	V
giữ	V
chức	N
trưởng	N
làng	N
vào	E
năm	N
1992	M
và	Cc
13	M
năm	N
qua	V
ông	N
chưa	R
từng	R
thất_bại	V
trong	E
các	L
cuộc	Nc
bầu_cử	V
địa_phương	N
.	CH

Chua_Tiong_San	Np
là	V
người	N
tốt_bụng	A
và	Cc
tử_tế	A
.	CH

Khi	N
chúng_tôi	P
nói	V
thật	R
mục_đích	N
của	E
mình	P
với	E
ông	N
,	CH
ông	N
trầm_ngâm	A
một	M
hồi	N
rồi	C
nhấc	V
máy	N
điện_thoại	N
...	CH

Sau	E
cuộc_gọi	N
chừng	N
vài	L
chục	M
phút	Nu
,	CH
một	M
thanh_niên	N
nhỏ_con	A
xuất_hiện	V
trước	E
nhà	N
ông	Nc
Chua_Tiong_San	Np
.	CH

Anh	N
tên	N
là	V
Jboh_Yang_Chua	Np
,	CH
32	M
tuổi	N
.	CH

Thoạt_đầu	N
,	CH
Yang_Chua	Np
chần_chừ	V
không	R
muốn	V
nhắc	V
đến	R
câu_chuyện	N
đã	R
qua	V
.	CH

Ông	Nc
Chua_Tiong_San	Np
và	Cc
chúng_tôi	P
thuyết_phục	V
mãi	R
anh	N
mới	R
chịu	V
mở	V
lời	N
:	CH
"	CH
Đó	P
là	V
một	M
đêm	N
tối_trời	A
cuối	N
năm	N
2004	M
.	CH

Chiếc	Nc
thuyền	N
đánh_cá	V
cỡ	N
trung	A
của	E
tôi	P
đang	R
chuẩn_bị	V
cất	V
mẻ	N
lưới	N
cuối_cùng	A
trong	E
khu_vực	N
bờ	N
biển	N
thuộc	V
lãnh_hải	N
Malaysia	Np
.	CH

Trên	E
thuyền	N
lúc	N
đó	P
chỉ	R
có	V
tôi	P
và	Cc
một	M
người	N
bạn	N
.	CH

Khi	N
đang	R
chuẩn_bị	V
dụng_cụ	N
thả	V
lưới	N
thì	C
con	Nc
thuyền	N
của	E
chúng_tôi	P
đột_nhiên	R
chao_đảo	V
.	CH

Tôi	P
quay	V
người	N
định	V
đi	V
về	V
hướng	N
khoang	N
máy	N
xem	V
chuyện	N
gì	P
xảy	V
ra	V
,	CH
nhưng	C
chỉ	R
kịp	A
bước	V
vài	L
bước	N
chân	N
đã	R
thấy	V
một	M
họng	N
súng	N
đen_ngòm	A
chĩa	V
vào	V
đầu	N
mình	P
và	Cc
một	M
giọng	N
nói	V
rít	V
lên	R
bằng	N
ngôn_ngữ	N
Indonesia	Np
:	CH
"	CH
Đưa	V
hai	M
tay	N
ra	V
trước	A
và	Cc
nằm	V
sát	A
xuống	V
boong	N
tàu	N
nếu	C
không	R
muốn	V
ăn	V
đạn	N
!	CH
"	CH
.	CH

Tôi	P
run	V
bần_bật	A
làm	V
theo	V
lời	N
chúng	P
,	CH
lén	V
ngước	V
mặt	N
lên	R
nhìn	V
thì	C
trời	N
ạ	I
,	CH
có	V
đến	T
tám	M
tên	N
trang_bị	V
súng_ống	N
và	Cc
lựu_đạn	N
đầy	A
người	N
"	CH
.	CH

Rít	V
một	M
hơi	N
thuốc	N
lấy	V
lại	R
bình_tĩnh	A
,	CH
Jboh_Yang_Chua	Np
kể	V
tiếp	R
:	CH
"	CH
Chúng	P
lục_soát	V
khắp	A
thuyền	N
nhưng	C
không	R
tìm	V
thấy	V
thứ	Nc
gì	P
ngoài	E
một	M
mớ	Nc
lưới	N
cũ	A
.	CH

Chúng	P
gí	V
họng	N
súng	N
vào	E
mang_tai	N
tôi	P
và	Cc
hỏi	V
:	CH
"	CH
Ai	P
là	V
chủ	N
thuyền	N
?	CH
"	CH
.	CH

Tôi	P
cố	V
trấn_tĩnh	V
trả_lời	V
bằng	E
tiếng	N
Indonesia	Np
:	CH
"	CH
Tôi	P
đây	T
!	CH
"	CH
.	CH

Ngay_lập_tức	R
bọn	Nc
chúng	P
quẳng	V
tôi	P
sang	V
chiếc	Nc
thuyền	N
của	E
chúng	P
và	Cc
quát	V
người	N
bạn	N
của	E
tôi	P
:	CH
"	CH
Mày	P
trở	V
về	E
mang	V
tiền	N
chuộc	V
cho	E
chủ	N
mày	P
ngay	R
,	CH
nếu	C
không	R
tao	P
thịt	V
nó	P
!	CH
"	CH
rồi	C
phóng	V
tàu	N
vào	E
đêm	N
đen	A
.	CH

Khi	N
đôi	M
mắt	N
đã	R
hết	V
mờ	A
vì	E
sợ_hãi	A
,	CH
nhìn	V
quanh	N
tôi	P
thấy	V
khá	R
nhiều	A
nạn_nhân	N
khác	A
đang	R
nằm	V
sấp	A
dưới	E
boong	N
tàu	N
.	CH

Sau	E
hai	M
ngày_đêm	N
lênh_đênh	V
trên	E
biển	N
,	CH
chiếc	Nc
thuyền	N
chở	V
chúng_tôi	P
đến	V
một	M
hòn	Nc
đảo	N
xa_lạ	A
mà	C
nghe	V
loáng_thoáng	A
cuộc	Nc
trò_chuyện	V
giữa	E
những	L
tên	N
cướp_biển	N
,	CH
tôi	P
đoán	V
đây	P
là	V
hòn	Nc
đảo	N
nằm	V
trong	E
khu_vực	N
Aceh	Np
của	E
Indonesia	Np
.	CH

Vừa	R
bước	V
lên	R
đảo	N
,	CH
bọn	Nc
hải_tặc	N
đe_doạ	V
ngay	T
:	CH
"	CH
Chúng_bay	P
sẽ	R
được	V
sống	V
khi	N
nào	P
người_nhà	N
mang	V
tiền	N
chuộc	V
đến	R
.	CH

Tất_cả	P
sẽ	R
bị	V
bắn	V
vỡ	V
sọ	N
nếu	C
tìm	V
cách	N
trốn	V
thoát	V
khỏi	V
đây	P
...	CH
"	CH
.	CH

Một	M
ngày	N
,	CH
hai	M
ngày	N
,	CH
ba	M
ngày	N
nặng_nề	A
trôi	V
qua	R
,	CH
đã	R
có	V
lúc	N
tôi	P
tuyệt_vọng	V
vì	C
ở	E
một	M
nơi	N
xa_lạ	A
thế_này	P
gia_đình	N
tôi	P
biết	V
đâu	P
mà	C
mang	V
tiền	N
đến	R
chuộc	V
mạng	N
!	CH

Không_khí	N
bao	V
quanh	N
chúng_tôi	P
đầy	A
mùi	N
sát_khí	N
bởi	E
những	L
họng	N
súng	N
tiểu_liên	N
đen_ngòm	A
và	Cc
những	L
gương_mặt	N
hung_hãn	A
mắt	N
dán	V
chặt	A
vào	E
mọi	L
cử_chỉ	N
và	Cc
hành_động	N
của	E
chúng_tôi	P
.	CH

Ngày	N
thứ	N
bảy	M
chậm_chạp	A
trôi	V
qua	R
,	CH
người	N
tôi	P
trở_nên	V
hốc_hác	A
và	Cc
đuối	A
sức	N
.	CH

Chúng_tôi	P
chưa	R
từ_bỏ	V
hy_vọng	N
sống	V
,	CH
nhưng	C
bắt_đầu	V
chuẩn_bị	V
những	L
điều	N
tồi_tệ	A
nhất	A
sẽ	R
ập	V
đến	R
vào	V
bất_cứ	R
lúc_nào	P
.	CH

Sáng	N
sớm	A
ngày	N
thứ	N
tám	M
,	CH
trong	E
khi	N
đang	R
lim_dim	V
cố	V
chợp	V
mắt	N
ít	A
phút	Nu
sau	E
một	M
đêm	N
trằn_trọc	V
mất_ngủ	V
thì	C
tôi	P
bỗng	R
nghe	V
tiếng	N
bước	N
chân	N
vội_vàng	A
hướng	V
về	E
phía	N
chúng_tôi	P
.	CH

Mở_mắt	V
ra	R
,	CH
tôi	P
nhìn	V
thấy	V
một	M
tên	N
có	V
bộ	Nc
râu_quai_nón	N
mặt	N
đầy	A
sẹo	N
đứng	V
ngay	R
trước	E
mặt	N
.	CH

Đó	P
cũng	R
chính	T
là	V
tên	N
đã	R
hỏi	V
tôi	P
đầu_tiên	A
trong	E
ngày	N
tôi	P
bị	V
bắt	V
.	CH

Hắn	P
nói	V
:	CH
"	CH
Chúng_tao	P
đã	R
nhận	V
được	R
tiền	N
chuộc	V
,	CH
bọn	Nc
bay	P
đã	R
được	V
sống	V
!	CH
"	CH
.	CH

Những	L
con_tin	N
được	V
đưa	V
lên	R
một	M
chiếc	Nc
tàu	N
đánh_cá	V
xa_lạ	A
,	CH
sau	N
bốn	M
ngày	N
lênh_đênh	V
trên	E
biển	N
phụ	V
việc	N
cho	E
con	Nc
tàu	N
đánh_cá	V
này	P
,	CH
con_tin	N
được	V
một	M
chiếc	Nc
tàu	N
bán	V
dầu	N
và	Cc
thức_ăn	N
trên	E
biển	N
của	E
Penang	Np
đến	V
tiếp	V
dầu	N
và	Cc
đưa	V
về	V
nhà	N
.	CH

Cả	P
gia_đình	N
sum_họp	V
trong	E
nước_mắt	N
,	CH
nhưng	C
điều	N
đầu_tiên	A
Yang_Chua	Np
muốn	V
làm	V
là	C
bán	V
ngay	T
chiếc	Nc
tàu	N
đánh_cá	V
để	E
vĩnh_viễn	A
quên	V
đi	R
sự_kiện	N
kinh_hoàng	V
ấy	P
.	CH

